Tin Học

4 Hàm nối chuỗi trong Excel cực hay và hữu ích nhất

Thực hiện khảo sát tại một số địa bàn doanh nghiệp về vấn đề sử dụng Excel trong tin học văn phòng còn rất nhiều hạn chế, chúng tôi đã đề cập đến cách nối chuỗi, sau đó chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi và thắc mắc về cách nối, hay có bao nhiêu cách nối chuỗi và những gì và chức năng nào để sử dụng để làm cho nó hoạt động. Vì vậy, bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn các hàm nối chuỗi được sử dụng phổ biến nhất trong Excel.

Người dùng Excel thường sử dụng các hàm khác nhau để ghép các giá trị trong các ô khác nhau thành một chuỗi văn bản tùy theo yêu cầu của từng công việc. Người dùng Excel thường sử dụng từng phép nối với các hàm khác nhau, trong đó sử dụng hàm CONCAT, CONCATENATE và TEXTJOIN là thông dụng nhất, sử dụng các hàm để kết hợp văn bản, nối các chuỗi dữ liệu, hàm được thiết kế để kết hợp một mảng chuỗi chứa các phần văn bản, cụm từ , hoặc số.

Bạn Đang Xem: 4 Hàm nối chuỗi trong Excel cực hay và hữu ích nhất

Tuy nhiên, hàm được sử dụng phổ biến nhất là hàm nối chuỗi Concatenate vì đây là hàm xuất hiện sớm hơn các hàm khác và chỉ những phiên bản sau của Microsoft Excel mới có hàm Concat và Textjoin.

1. Hàm nối chuỗi trong Excel – Concatenate. hàm số

Như đã giới thiệu ở trên, hàm Concatenate được sử dụng để nối văn bản từ một số ô được xác định trước.

Cú pháp sử dụng các hàm trong Excel:

= CONCATENATE (text1, text2…)

Trong đó:

Văn bản 1 là bắt buộc và là mục đầu tiên để tham gia ghép nối.

Text2 là một đối số tùy chọn, là một mục bổ sung tham gia vào quá trình nối.

Lưu ý khi sử dụng hàm CONCATENATE:

– Bạn có thể nhập tối đa 255 đối số

– Để phân tách văn bản 1 và văn bản 2, sử dụng dấu phẩy (,)

– Hàm CONCATENATE trả về một chuỗi văn bản.

1.1. Ví dụ về CONCATENATE. hàm số

Ghép từ, thêm ký tự

Excel-1

Hàm nối trong Excel – Hình 1

Ví dụ đưa ra trong bảng tính Excel sử dụng hàm Concatenate để ghép các từ trên các ô trên thành một chuỗi văn bản, lưu ý cách nhập hàm trên là ghép các từ có dấu cách, đối với các chuỗi không có dấu cách thì chỉ cần nhập công thức. = CONCATENATE (C3; D3; E3; F3) sẽ xuất bản tài liệu LearningExcel với UNICA.

Nối dữ liệu từ 2 cột trở lên với nhau

Quan sát ví dụ sau:

– Để ghép dữ liệu từ 2 cột “Họ” và “Tên”, bạn nhập công thức vào ô C2 như sau: = CONCATENATE (A2, “”, B2).

– Sau đó nhấn đi vào để nhận được kết quả.

CONCATENATE-trong-Excel

Hàm nối trong Excel – Hình 2

– Cuối cùng, đưa con trỏ chuột vào góc dưới bên phải của ô chứa công thức rồi kéo thả để nhận được tất cả kết quả ở các ô tiếp theo.

CONCATENATE-trong-Excel

Hàm nối trong Excel – Hình 3

Nối dữ liệu trong một mảng

Có 2 cách giúp bạn ghép dữ liệu trong cùng một mảng.

Phương pháp 1: Liệt kê / chọn từng văn bản. lý lẽ

– Bước 1: Nhập công thức hàm CONCATENATE vào ô bạn muốn hiển thị kết quả.

– Bước 2: Chuyển đến danh sách các đối số, nhấn và giữ phím Ctrl. Cũng nhấp vào từng ô mà bạn muốn hợp nhất.

CONCATENATE-in-Excel-3

Hàm nối trong Excel – Hình 4

Xem Thêm : 6 Cách Đổi Tên Trang Tính Trong Microsoft Excel 5/2022

>> Xem thêm: Cách sử dụng hàm so sánh chuỗi trong excel với ví dụ minh họa

Phương pháp 2: Sử dụng chức năng VẬN CHUYỂN Tổ hợp phím F9 để chuyển đổi trước rồi lấy kết quả đưa vào hàm CONCATENATE.

Công thức hàm TRANSPOSE: = VẬN CHUYỂN(mảng)

– Trong đó: mảng là một mảng chứa chuỗi được nối.

Bạn quan sát ví dụ Unica cung cấp như sau:

– Bước 1: Trong cái hộp D2bạn nhập công thức = VẬN CHUYỂN (B1: B3). Sau đó bấm phím F9

CONCATENATE-trong-Excel

Hàm nối trong Excel – Hình 5

– Bước 2: Xóa dấu ngoặc nhọn khỏi công thức để xem các giá trị có trong các ô bạn muốn nối thành một chuỗi.

CONCATENATE-trong-Excel

Hàm nối trong Excel – Hình 6

– Bước 3: Nhập công thức hàm nối chuỗi CONCATENATE vào ô bạn muốn hiển thị kết quả. Bạn có thể chỉnh sửa công thức bằng cách thêm hoặc bớt các ký tự để đạt được kết quả mong muốn.

CONCATENATE-trong-Excel

Hàm nối trong Excel – Hình 7

Cách kết hợp chuỗi với ký tự xuống dòng

– Chức năng Biểu đồ giúp bạn trả về ký tự được chỉ định bởi số mã.

Công thức cho hàm Biểu đồ như sau: = CHAR(con số)

Trong đó: Số là một số nguyên từ 1-255.

Hãy quan sát ví dụ mà Unica cung cấp để hiểu rõ hơn về cách nối các chuỗi và định dạng chúng bằng cách ngắt dòng thông qua việc sử dụng các hàm.

Phương pháp 1: Sử dụng hàm CONCATENATE:

Công thức sử dụng: = CONCATENATE (A2, CHAR (10), B2, “,”, C2, CHAR (10), D2)

Phương pháp 2: Sử dụng công thức để nối một chuỗi ký tự với dấu và “&”:

Công thức sử dụng: = A2 & CHAR (10) & B2 & “,” & C2 & CHAR (10) & D2

CONCATENATE-in-Excel-7

Hàm nối trong Excel – Hình 8

– Bước 1: Trong mảng cần lấy giá trị, nhập 2 công thức trên rồi nhấn Đi vào.

Sau đó, sao chép công thức bằng cách đặt con trỏ chuột ở góc dưới cùng bên phải của ô công thức. Sau đó nhấn giữ chuột và kéo thả đến vị trí muốn áp dụng công thức.

CONCATENATE-trong-Excel-8

Hàm nối trong Excel – Hình 9

– Bước 2: Kết quả sau khi hoàn thành như sau:

CONCATENATE-trong-Excel-8

Hàm nối trong Excel – Hình 10

1.2. Các lỗi thường gặp khi sử dụng CONCATENATE:

Lỗi #NAME

– Lỗi #NAME xảy ra khi đối số Văn bản là một chuỗi văn bản thiếu dấu ngoặc kép hoặc dấu ngoặc kép (” ‘).

Ví dụ: Khi bạn gõ công thức = CONCATENATE (a, v) vào một ô bất kỳ, hàm sẽ ngay lập tức trả về lỗi #NAME.

Để khắc phục lỗi này, chỉ cần thêm một dấu ngoặc kép hoặc trước ký tự đầu tiên và cuối cùng của chuỗi văn bản trong đối số Văn bản.

Văn bản hiển thị không như mong đợi

Xem Thêm : Làm Thế Nào Để Vượt Qua Áp Lực Đồng Trang Lứa – Peer Pressure

– Sau khi ghép chuỗi xong, kết quả đôi khi hiển thị thiếu dấu cách, dấu chấm, dấu phẩy khiến văn bản mất mỹ quan.

– Để khắc phục lỗi này, bạn chỉ cần xem lại công thức và thêm các ký tự cần thiết tại các số Text của hàm.

Excel-1.jpg

Văn bản được hiển thị bị thiếu

2. Hàm nối chuỗi trong Excel – Concat. hàm số

Nhìn vào tên hàm mới ta thấy hàm có các chữ cái ở đầu tên hàm Concatenate, đúng vậy, hàm này có chức năng tương tự và làm công việc giống như hàm Concatenate, hàm mới này được làm rút ngắn độ dài của tên hàm và các đối số của nó.

Mặc dù Concat thay thế Concatenate, nó vẫn tiếp tục có sẵn trong Office / Excel mới nhất để cung cấp khả năng tương thích với các phiên bản trước.

Cú pháp của hàm giống như cú pháp của hàm Concatenate:

= CONCAT (text1, [text2]…)

Trong đó:

– Văn bản 1: Chỉ định một mục nhập văn bản hoặc phạm vi ô được nối là bắt buộc

– Văn bản 2: Điều này cho phép bạn chỉ định các phạm vi khác để kết hợp văn bản, nếu phạm vi không liên tục. Đây là một đối số tùy chọn.

3. Hàm nối chuỗi TEXTJOIN

Hàm Textjoin cũng là một hàm nối văn bản có sẵn trong Excel 2016. Có thể dễ dàng sử dụng hàm này để bao gồm dấu phân cách giữa các chuỗi văn bản và dấu phân cách này thậm chí có thể là một chuỗi trống.

Hàm này cũng có khả năng bỏ qua các ô trống trong một phạm vi nhất định.

Cú pháp của hàm:

= TEXTJOIN (dấu phân tách, ignore_empty, text1, [text2]…)

Trong cú pháp trên:

– Dấu phân cách có thể là một ký tự bất kỳ hoặc dấu phẩy, dấu cách … được đặt trong dấu ngoặc kép, hoặc cũng có thể chỉ một nội dung ô hợp lệ. (Cần thiết).

– Ign_empty: Nếu đối số này là TRUE, thì các ô trống sẽ bị bỏ qua. Nếu nó là False, thì các ô trống sẽ được đưa vào. (Cần thiết)

– Văn bản 1: Chỉ định phạm vi ô sẽ được nối, không cần nhập từng ô một. (Cần thiết)

– [text2]: Điều này cho phép bạn chỉ định các phạm vi khác để kết hợp văn bản, nếu phạm vi không liên tục. (Đối số tùy chọn).

Ví dụ về cách sử dụng hàm Textjoin:

Excel-1

Hàm Textjoin

4. Sử dụng hàm toán tử “&” để nối chuối trong Excel

Bạn có thể nối các chuỗi trong Excel bằng cách sử dụng hàm toán tử “&”. Hàm toán tử chỉ hỗ trợ các ô riêng lẻ và không hỗ trợ các dải ô. Nhưng với chức năng này, bạn sẽ dễ dàng sử dụng mà không cần quá nhiều kỹ năng nâng cao liên quan đến Excel.

Cú pháp: = string 1 & Sstring 2 &…

Trong đó: string1, string2, … là những phần tử bỏ đi khi ta cần ghép.

Ví dụ: = A3 & “” & B3 & “” & C3

Excel-1

hàm toán tử “&”

Hi vọng với phần giới thiệu về 3 hàm nối chuỗi trong Excel là CONCAT, CONCATENATE và TEXTJOIN, bạn đọc đã có được những kiến ​​thức cơ bản nhất về hàm và biết cách sử dụng, ứng dụng thành thạo chúng trong công việc và cuộc sống. Công việc học kế toán trực tuyến của tôi.

Chúc may mắn!

>> Xem thêm: Hướng dẫn cách sử dụng hàm đếm có điều kiện COUNTIFS trong Excel

Thẻ:
Excel

Nguồn: https://lienket365.com
Danh mục: Tin Học

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button