Tin Học

8 Công Thức Giúp Xử Lý Dữ Liệu Hiệu Quả 5/2022

Video hướng dẫn

Tải file thực hành tại đây.

Bạn Đang Xem: 8 Công Thức Giúp Xử Lý Dữ Liệu Hiệu Quả 5/2022

Nối chuỗi

Có 2 cách để nối các chuỗi với nhau trong ô:

Cách 1: Chúng tôi sử dụng dấu “&” kết nối

Ví dụ sử dụng “&” trong hình ảnh bên dưới:

= B11 & “” & C11

hình ảnh sử dụng ký hiệu và

Giải thích: B11, C11 là 2 ô chứa chuỗi được nối và cách nhau bởi dấu cách “”

Cách 2: Chúng tôi sử dụng chức năng CONCATENATE kết nối

Ví dụ sử dụng hàm trong hình bên dưới:

= CONCATENATE (B11, “”, C11)

hình ảnh sử dụng nối.  hàm số

Đặt kiểu phông chữ

  • Sử dụng TRIM. hàm số: Loại bỏ khoảng trắng thừa

Chúng tôi sử dụng chức năng trong hình ảnh dưới đây:

= TRIM (B17)

hình ảnh bằng cách sử dụng trim.  hàm số

Giải thích: B17: là ô chứa dữ liệu gốc để loại bỏ khoảng trắng.

  • Sử dụng đúng chức năng: Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi từ và viết thường phần còn lại.

Chúng tôi sử dụng chức năng trong hình ảnh dưới đây:

= PROPER (TRIM (B17))

Giải thích: Kết hợp với chức năng TRIM để xóa khoảng trắng nếu dữ liệu gốc có thêm khoảng trắng, B17 là ô dữ liệu gốc.

sử dụng hình ảnh thích hợp.  hàm số

  • Sử dụng Thượng. hàm số: Viết hoa tất cả các ký tự.

Chúng tôi sử dụng chức năng trong hình ảnh dưới đây:

= LÊN (TRIM (B17))

Xem Thêm : Mẫu sơ yếu lý lịch

Giải thích: Kết hợp với chức năng TRIM để xóa khoảng trắng nếu dữ liệu gốc có thêm khoảng trắng, B17 là ô dữ liệu gốc.

hình ảnh bằng cách sử dụng trên.  hàm số

  • Sử dụng Lower. hàm số: Viết thường tất cả các ký tự.

Chúng tôi sử dụng chức năng trong hình ảnh dưới đây:

= LOWER (TRIM (B17))

Giải thích: Kết hợp với chức năng TRIM để xóa khoảng trắng nếu dữ liệu gốc có thêm khoảng trắng, B17 là ô dữ liệu gốc.

hình ảnh bằng cách sử dụng thấp hơn.  hàm số

Tách dữ liệu

Tách dữ liệu ở bên trái

  • Sử dụng chức năng Left: Để lấy ký tự bên trái.

Chúng tôi sử dụng chức năng trong hình ảnh dưới đây:

= TRÁI (B23,2)

Giải thích: B23: ô chứa dữ liệu cần truy xuất

2: Số ký tự bạn muốn lấy là 2

hình ảnh sử dụng bên trái.  hàm số

Phân chia dữ liệu ở giữa

  • Sử dụng MID. hàm số: Để lấy ký tự giữa.

Chúng tôi sử dụng chức năng trong hình ảnh dưới đây:

= MID (B23,4,3)

Giải thích: B23: ô chứa dữ liệu cần truy xuất

4: Nhân vật bạn muốn lấy bắt đầu ở vị trí thứ 4

2: Số ký tự bạn muốn lấy là 3

hình ảnh sử dụng giữa.  hàm số

Tách dữ liệu ở bên phải

  • Sử dụng QUYỀN. hàm số: để lấy đúng ký tự.

Chúng tôi sử dụng chức năng trong hình ảnh dưới đây:

= RIGHT (B23,4)

Giải thích: B23: ô chứa dữ liệu cần truy xuất

4: Số ký tự bạn muốn lấy là 3

hình ảnh sử dụng bên phải.  hàm số

Vì chúng tôi đang tính toán số lượng, chúng tôi loại bỏ số 0 ở đầu bằng cách nhân *Đầu tiên để thay đổi hình thức bản văn hình thành con số:

= RIGHT (B23,4) * 1

Hình sử dụng chức năng bên phải nhân với 1

Tách 1 phần dữ liệu

Ví dụ như hình bên dưới:

hình ảnh minh họa

Để lấy số trong bảng, chúng ta sử dụng công thức:

= MID (B32, TÌM KIẾM (“-“, B32,1) +1,2)

Giải thích: B32: ô chứa dữ liệu để lấy số lượng
Sử dụng chức năng Tìm kiếm để tìm kiếm vị trí ký tự bắt đầu trong ô, nơi “-“: tìm ký tự “-” trong ô B32 và thêm 1 để định vị ký tự bắt đầu trong ô B32.

2: Số ký tự bạn muốn lấy.

hình ảnh sử dụng hàm mid kết hợp với subulte.  hàm số

Tương tự như cách tính số lượng ở câu trên, ta nhân với 1 để đổi từ loại. Bản văn sang loại ký tự con số:

Xem Thêm : Agency ứng dụng công nghệ số và công nghệ Blockchain tại Việt Nam

= MID (B32, TÌM KIẾM (“-“, B32,1) +1,2) * 1

Hệ số 1 để chuyển đổi các ký tự

Đếm số lượng từ

Ví dụ như hình bên dưới:

con số dữ liệu ban đầu

Để đếm số lượng từ trong dữ liệu trong hình trên, chúng tôi sử dụng công thức sau:

= (LEN (B38) -LEN (SUBSTITUTE (B38, “”, “”))) + 1

Giải thích: Len (B38): Đếm số ký tự trong ô dữ liệu.
Để đếm số ký tự không chứa khoảng trắng, chúng ta sử dụng hàm LEN (SUBSTITUTE (B38, “”, “”). Trong đó: hàm THAY THẾ để thay thế dữ liệu chứa khoảng trắng bằng dữ liệu không có khoảng trắng.

chức năng đếm từ

Ngắt dòng

Để ngắt các dòng của chuỗi ký tự, chúng ta sử dụng hàm CHAR (10)

Chúng tôi sử dụng chức năng trong hình ảnh dưới đây:

= B44 & CHAR (10) & “” & C44

Giải thích: B44, C44 là 2 ô chứa ký tự chuỗi mà bạn muốn ngắt.

hình sử dụng ký tự 10.  hàm số

Ghi chú: Phải chọn Bao text Hãy để dữ liệu phá vỡ điểm mấu chốt.

Bàn phím số 0 phía sau

Ví dụ như hình bên dưới:

các số không đệm của biểu mẫu dữ liệu sau

Để thêm số 0 vào sau dữ liệu gốc. Ví dụ: muốn dữ liệu trong cột đó có 6 chữ số mỗi cột. Chúng tôi nhập công thức sau:

= LEFT (B50 & “000000”, 6)

Giải thích: B50: ô chứa dữ liệu gốc.
Để thêm số không sau khi chúng tôi sử dụng dấu “&” để nối ô chứa dữ liệu gốc với dãy số 0.
Sử dụng chức năng TRÁI để trích xuất 6 số ở phía bên trái của dữ liệu.

sử dụng hàm để thêm các số không vào sau

Bàn phím số 0 phía trước

Ví dụ như hình bên dưới:

hình ảnh dữ liệu không đệm ở phía trước

Để thêm số 0 vào trước dữ liệu gốc. Ví dụ: muốn dữ liệu trong cột đó có 6 chữ số mỗi cột. Chúng tôi nhập công thức sau:

= RIGHT (“000000” & B56,6)

Giải thích: B56: ô chứa dữ liệu gốc.
Để thêm số 0 ở phía trước, chúng ta sử dụng dấu “&” để nối ô chứa dữ liệu gốc với dãy số 0.
Sử dụng chức năng ĐÚNG để tách 6 số ở phía bên phải của dữ liệu.

sử dụng hàm để thêm các số 0 ở đầu

Như vậy là mình đã hướng dẫn xong 8 công thức giúp bạn xử lý dữ liệu hiệu quả. Chúc bạn thành công. Nếu thấy hay, đừng quên đánh giá bài viết bên dưới nhé!

ĐIỂM CHO BÀI VIẾT NÀY

Nguồn: https://lienket365.com
Danh mục: Tin Học

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button