Kỹ Năng

Thu nhập chịu thuế là gì? Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2021

Nộp thuế là nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về các loại thuế cũng như cách tính thuế phải nộp hàng tháng, hàng năm. Trong bài viết này, Good Deed chia sẻ với bạn những kiến ​​thức về thu nhập chịu thuế là gì? Công thức tính mới nhất 2021.

Thu nhập chịu thuế tính trước là gì?
Không phải ai cũng biết cách nộp thuế

Thu nhập chịu thuế là gì? Căn cứ, mức tiền lương, tiền công chịu thuế

Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 111/2013 / TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập chịu thuế và thuế suất, cụ thể như sau:

Bạn Đang Xem: Thu nhập chịu thuế là gì? Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2021

Thu nhập chịu thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế là gì? Là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan trả cho cá nhân. Bao gồm tiền lương và tiền công trả cho việc làm việc trong khu kinh tế. Thu nhập chịu thuế không bao gồm thu nhập từ:

  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo
  • Lợi ích tiền mặt và phi tiền tệ
  • Văn phòng phẩm, đi công tác, điện thoại, trang phục, v.v.
  • Ăn trưa, giữa ca
  • Tiền đám cưới, đám ma, …

Các khoản giảm trừ bao gồm: Là các khoản giảm trừ không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật. Cụ thể bao gồm

  • Giảm trừ gia cảnh
  • Đóng góp bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện
  • Quyên góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Tổng thu nhập chịu thuế là bao nhiêu?
Tìm hiểu quy định của nhà nước về thuế để tính toán chính xác

Tiền lương, tiền công tính thuế

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Tuy nhiên, không phải cá nhân nào cũng nộp thuế mà chỉ những cá nhân có thu nhập chịu thuế mới nộp thuế.

Nói một cách dễ hiểu, chỉ khi thu nhập chịu thuế của bạn> 0 thì bạn mới phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Kể từ ngày 01/7/2020, khi Nghị quyết 954/2020 / UBTVQH14 có hiệu lực, việc giảm trừ gia cảnh tiếp tục được điều chỉnh và áp dụng từ năm tính thuế 2020 như sau:

Khấu trừ Các khoản khấu trừ cũ Giảm giá mới
Tỷ lệ khấu trừ cho người nộp thuế 9 triệu đồng / tháng (tương đương 108 triệu đồng / năm) 11 triệu đồng / tháng (tương đương 132 triệu đồng / năm)
Số tiền giảm trừ cho từng người phụ thuộc của người nộp thuế 3,6 triệu đồng / tháng 4,4 triệu đồng / tháng
Bảng: Mức giảm trừ gia cảnh theo quy định.

Để tìm ra đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân, chúng tôi đã tính toán và tính toán mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản đóng góp miễn thuế, bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện và các khoản phúc lợi. đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học, cụ thể:

Thu nhập Môn học Số thu nhập chịu thuế
Theo thông tư cũ Theo thông tư mới (áp dụng từ ngày 01/01/2020)
Cấp độ 1 Không có người phụ thuộc Trên 09 triệu đồng / tháng Trên 11 triệu đồng / tháng
Cấp độ 2 Có 1 người phụ thuộc Trên 12,6 triệu đồng / tháng Trên 15,4 triệu đồng / tháng
Cấp 3 Có 2 người phụ thuộc Trên 16,2 triệu đồng / tháng Trên 19,8 triệu đồng / tháng
Cấp 4 Có 3 người phụ thuộc Trên 19,8 triệu đồng / tháng Trên 24,2 triệu đồng / tháng
Khi có thêm 1 người phụ thuộc thì thu nhập phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi thu nhập tăng thêm 4,4 triệu đồng / tháng
Bảng: Mức thu nhập chịu thuế theo quy định
Tổng thu nhập chịu thuế là bao nhiêu?
Thuế suất được chia thành nhiều mức

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2021

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính như sau:

(1) Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất

Thu nhập chịu thuế được tính như sau:

(2) Thu nhập chịu thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế được tính theo công thức:

(3) Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản miễn thuế

Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

Hiện nay, có 3 cách tính thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công áp dụng cho 3 đối tượng khác nhau, cụ thể:

– Tính theo bảng lũy ​​tiến dần theo thu nhập: Phương pháp này áp dụng đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 03 tháng trở lên.

– Khấu trừ 10%: Áp dụng cho mọi cá nhân ký hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động.

Xem Thêm : Giải mã những lầm tưởng về multitasking

– Giảm 20%: Áp dụng cho cá nhân không cư trú, thường là người nước ngoài.

Vì đối tượng tính theo phương pháp lũy tiến từng phần là lớn nhất và thông dụng nhất. Vì vậy trong bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính lũy tiến từng phần theo thu nhập.

Sau đây là bảng thuế suất cho từng phần thu nhập chịu thuế

khung thuế Một phần thu nhập chịu thuế Một phần thu nhập chịu thuế Thuế
Đầu tiên Lên đến 60 triệu đồng / năm Từ 5 triệu / tháng trở xuống 5%
2 Trên 60 đến 120 triệu đồng / năm Trên 05 đến 10 triệu / tháng mười%
3 Trên 120 đến 216 triệu đồng / năm Trên 10 đến 18 triệu / tháng 15%
4 Trên 216 đến 384 triệu đồng / năm Trên 18 đến 32 triệu / tháng 20%
5 Trên 384 đến 624 triệu đồng / năm Trên 32 đến 52 triệu / tháng 25%
6 Trên 624 đến 960 triệu đồng / năm Trên 52 đến 80 triệu / tháng 30%
7 Trên 960 triệu đồng / năm Trên 80 triệu / tháng 35%
Bảng: Thuế suất cho từng phần thu nhập chịu thuế.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng mức thu nhập. Số thuế tính cho từng bậc thu nhập được tính bằng cách nhân thu nhập chịu thuế của bậc thu nhập đó với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

Tính toán thuế đòi hỏi sự cẩn thận

* Tính thuế thu nhập theo phương pháp viết tắt

Để đơn giản hóa việc tính toán, đề nghị áp dụng cách tính viết tắt theo Phụ lục số 01 / PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013 / TT-BTC như sau:

Tầng Thu nhập chịu thuế Thuế Số thuế phải nộp
Phương pháp 1 Phương pháp 2
Đầu tiên Từ 5 triệu / tháng trở xuống 5% 5% thu nhập chịu thuế (TNDN) 5% thu nhập chịu thuế
2 Trên 05 đến 10 triệu / tháng mười% 0,25 triệu đồng + 10% TNTT trên 5 triệu đồng 10% TNT – 0,25 triệu VND
3 Trên 10 đến 18 triệu / tháng 15% 0,75 triệu đồng + 15% TNTT trên 10 triệu đồng 15% TNT – 0,75 triệu đồng
4 Trên 18 đến 32 triệu / tháng 20% 1,95 triệu đồng + 20% TNTT trên 18 triệu đồng 20% TNT – 1,65 triệu đồng
5 Trên 32 đến 52 triệu / tháng 25% 4,75 triệu đồng + 25% TNTT trên 32 triệu đồng 25% TNT – 3,25 triệu đồng
6 Trên 52 đến 80 triệu / tháng 30% 9,75 triệu đồng + 30% TNTT trên 52 triệu đồng 30% TNT – 5,85 triệu đồng
7 Trên 80 triệu / tháng 35% 18,15 triệu đồng + 35% TNTT trên 80 triệu đồng 35% TNT – 9,85 triệu đồng
Bảng: Công thức tính thuế theo phương pháp viết tắt.

Ví dụ minh họa về thu nhập chịu thuế TNCN

Anh A làm ở vị trí trưởng phòng kinh doanh, nhận mức lương 25 triệu đồng vào tháng 4/2021 (khi nhận lương từ công ty, anh A đã bị công ty trừ tiền đóng bảo hiểm bắt buộc – nên không được trừ. tính thu nhập chịu thuế). Ông A có 01 người phụ thuộc. Trong tháng ông A không đóng góp từ thiện, khuyến học. Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp tháng 4 năm 2021 của Ông A được xác định như sau:

– Thu nhập chịu thuế của Ông A là 25 triệu đồng.

Ông A được giảm trừ các khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 11 triệu đồng.

+ Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng

Tổng các khoản giảm trừ là: 11 triệu đồng + 4,4 triệu đồng = 15,4 triệu đồng.

– Thu nhập chịu thuế của Ông A là: 25 triệu đồng – 15,4 triệu đồng = 9,6 triệu đồng

– Số thuế ông A phải nộp:

Xem Thêm : Cách Khám Phá Khả Năng Của Bản Thân, Tự Tin Hơn Vào Chính Mình

Cách 1: Số thuế phải nộp được tính theo từng bước của bảng lũy ​​tiến.

+ Mức 1: Thu nhập chịu thuế đến 05 triệu đồng, thuế suất 5%:

05 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng

+ Mức 2: Thu nhập chịu thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:

(9,6 triệu đồng – 05 triệu đồng) × 10% = 0,46 triệu đồng

– Tổng số thuế Ông A phải nộp trong tháng 4/2021 là:

0,25 + 0,46 = 0,71 triệu đồng

Cách 2: Số thuế phải nộp được tính theo phương pháp rút gọn (đây là cách tính đơn giản và nhanh nhất)

Căn cứ vào bảng trên mà chúng tôi đã cung cấp, thu nhập chịu thuế của ông A là 9,6 bậc 2, áp dụng công thức chúng tôi có thể dễ dàng tính được

9,6 triệu đồng × 10% – 0,25 triệu đồng = 0,71 triệu đồng.

Trên đây là ví dụ minh họa để bạn có thể hình dung và tính số thuế phải nộp với tiền lương của mình.

Lưu ý: Thuế thu nhập cá nhân sẽ được tính và quyết toán hàng năm. Tuy nhiên, nhiều cơ quan, công ty sẽ tạm tính thuế TNCN hàng tháng của người lao động trên cơ sở tiền lương nhận được hàng tháng. Sau đó, vào đầu năm tiếp theo, công ty sẽ tính toán lại tổng thu nhập chịu thuế của bạn và số thuế bạn đã nộp trong năm qua. Nếu số thuế tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong năm thì bạn sẽ được hoàn.

Người lao động cần biết cách tính thuế chính xác để cân đối tài chính

Hy vọng với những thông tin mà Good Deeds vừa chia sẻ, bạn đọc có thể hiểu được tổng thu nhập chịu thuế là bao nhiêu và dễ dàng tính được số thuế mà mình phải nộp theo quy định. Nếu bạn đang tìm kiếm một công việc với mức lương như mong muốn thì hãy truy cập ngay vào Việc Làm Tốt, rất nhiều công việc thuộc mọi lĩnh vực với mô tả chi tiết được cập nhật mỗi ngày đang chờ bạn khám phá. . Chúc may mắn!

Nguồn: https://lienket365.com
Danh mục: Kỹ Năng

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button