Kỹ Năng

Trợ cấp thôi việc là gì? Khi nào được nhận trợ cấp thôi việc?

Trợ cấp thôi việc là một trong những quyền lợi dành cho người lao động sau khi nghỉ việc. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa nắm rõ về khoản trợ cấp này cũng như điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Nếu bạn đang rơi vào trường hợp tương tự và không biết khi nào mình sẽ nhận được tiền trợ cấp thôi việc, hãy tham khảo bài viết dưới đây của Làm Việc Tốt để hiểu rõ hơn nhé.

trợ cấp thôi việc
Bỏ việc là một điều tất yếu trong quá trình đi làm

Trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thôi việc là khoản trợ cấp mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động như sau:

Bạn Đang Xem: Trợ cấp thôi việc là gì? Khi nào được nhận trợ cấp thôi việc?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động theo quy định của pháp luật lao động mới nhất thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Người lao động làm việc tại doanh nghiệp từ 12 tháng trở lên sẽ được trợ cấp và số tiền là ½ tháng lương cho mỗi năm làm việc.

Trợ cấp mất việc làm sẽ được tính theo mức bình quân tiền lương theo hợp đồng lao động của người lao động trong 6 tháng cuối cùng trước khi nghỉ việc. Thời gian tính hưởng được tính bằng tổng thời gian làm việc thực tế đã làm trừ đi thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định và thời gian người sử dụng lao động đã trả trợ cấp thôi việc. trước nếu có.

Phân biệt giữa trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp

Nhiều người hiện nay vẫn còn nhầm lẫn giữa trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp, tưởng rằng hai loại trợ cấp này giống nhau, nhưng thực tế lại hoàn toàn khác nhau. Có thể phân biệt hai loại trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp dựa trên điều kiện nhận trợ cấp như sau:

Đối với trợ cấp thôi việc, để được hưởng trợ cấp, người lao động phải đáp ứng đủ thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên. Ngoài ra, người lao động còn phải thuộc một trong các trường hợp: hết hạn hợp đồng lao động hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng đã giao kết giữa hai bên hoặc hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. đủ điều kiện để được trợ cấp thôi việc.

Trợ cấp thôi việc là gì?
Trợ cấp thôi việc khác với trợ cấp thất nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động lâu dài, doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định thì người lao động cũng được nhận trợ cấp nghỉ việc. Công việc.

Xem Thêm : Cách tính bảo hiểm xã hội một lần nhanh, đơn giản nhất 2021

Ngoài ra, còn có các trường hợp khác để người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc như: người lao động vi phạm pháp luật bị phạt tù, tử hình hoặc bị cấm làm việc theo bản án do người sử dụng lao động quyết định. Tòa án; nhân viên chết, mất tích hoặc mất hành vi nhân sự.

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ thời gian làm việc theo hợp đồng. Sau khi thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm để được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng, hợp đồng trái pháp luật hoặc người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Khi đóng đủ 1 năm bảo hiểm thất nghiệp thì được hưởng 60% tiền lương đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian 3 tháng. Nếu thời gian đóng phí trên 1 giường thì cứ sau 1 năm được nhận thêm 1 tháng trợ cấp nhưng tối đa không quá 12 tháng. trợ cấp.

Tuy nhiên, điểm khác biệt lớn nhất giữa trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp là đối tượng chi trả trợ cấp. Đối với trợ cấp thôi việc, người chi trả trợ cấp cho người lao động là người sử dụng lao động, còn đối với trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội là đối tượng chi trả đầy đủ cho người lao động. đủ điều kiện để được trợ cấp.

trợ cấp thôi việc 2021
Cần hiểu rõ về trợ cấp thôi việc để bảo vệ quyền lợi của chính mình

Các trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc

Doanh nghiệp trả trợ cấp thôi việc cho người lao động nhưng cũng có trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Vì vậy, người lao động cần hết sức lưu ý những trường hợp này để đảm bảo quyền lợi cho chính mình.

Thứ nhất, trường hợp người lao động trong quá trình làm việc bị xử lý vi phạm, bị kỷ luật cách chức, thôi việc mà không thuộc các điều kiện nêu trên thì không được hưởng trợ cấp thôi việc.

Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp cũng như không được người sử dụng lao động xem xét trợ cấp thôi việc.

Tiếp theo, đối với cán bộ công đoàn kiêm nhiệm hết nhiệm kỳ trong nhiệm kỳ công đoàn thì không được trả trợ cấp thôi việc. Thay vào đó, người lao động sẽ được gia hạn hợp đồng tiếp tục thực hiện công việc cho đến hết nhiệm kỳ công đoàn.

Xem Thêm : Phụ cấp độc hại là gì? Phụ cấp độc hại có tính thuế TNCN?

Vì vậy, khi hoàn thành công việc hiện tại, bạn nên tìm hiểu xem mình có đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc hay không, để đảm bảo quyền lợi cá nhân sau khi nghỉ việc.

trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp
Một số trường hợp nghỉ việc sẽ không được nhận trợ cấp

Cách tính trợ cấp thôi việc theo quy định mới của luật lao động

Người lao động có thể tự tính mức trợ cấp mà doanh nghiệp được hưởng thông qua công thức tính theo quy định của Bộ luật Lao động như sau:

Tiền trợ cấp thôi việc = Tổng thời gian làm việc còn hiệu lực để tính trợ cấp thôi việc x ½ tiền lương để tính trợ cấp thôi việc.

Trong đó, tổng thời gian làm việc hợp lệ là thời gian thực tế người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động. Tuy nhiên, thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ không được tính và thời gian làm việc đã hưởng trợ cấp cũng sẽ bị trừ đi. Thời gian làm việc thực tế sẽ được tính bao gồm thời gian thử việc, thời gian người lao động được nghỉ theo chế độ, cử đi học.

Ngoài ra, thời gian người lao động nghỉ việc để điều trị bệnh nghề nghiệp hoặc thực hiện nghĩa vụ có trả lương, thời gian nghỉ việc không do lỗi của người lao động, thời gian nghỉ hàng tuần, tạm đình chỉ công việc được tính vào thực tế làm việc. thời gian.

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 6 tháng cuối cùng theo hợp đồng trước khi chấm dứt hợp đồng. Người lao động có thể căn cứ vào công thức tính này để xác định mức phụ cấp được hưởng nhằm đảm bảo quyền lợi cho bản thân. Nếu bạn cũng thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc thì nên tìm hiểu kỹ về cách tính này cho chính xác.

quy định về trợ cấp thôi việc
Tham khảo kỹ các quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi của mình

Từ những thông tin trên về vấn đề trợ cấp thôi việc 2021 mà Good Deeds đã cung cấp, chắc hẳn bạn đã có thêm những thông tin hữu ích về vấn đề này. Nhiều người vẫn đang nhầm lẫn giữa trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp.

Ngoài ra, bằng cách phân chia công việc giữa hai loại trợ cấp này, bạn cũng có thể xác định được trường hợp nào người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp và trường hợp nào không được. Cùng với đó là cách tính phụ cấp mà người sử dụng lao động cần phải trả để đảm bảo quyền lợi nhất cho mình. Chúc may mắn!

Nguồn: https://lienket365.com
Danh mục: Kỹ Năng

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button