Kỹ Năng

Tự ý nghỉ việc có được trả bảo hiểm không? Quy định hiện hành

Sổ BHXH là một trong những giấy tờ quan trọng của người lao động để được hưởng các chế độ BHXH, BHTN liên quan. Vậy trường hợp tự nguyện nghỉ việc có được đóng bảo hiểm không? Bạn sẽ được trả tiền nếu bạn tự ý bỏ việc?

Bạn có được thanh toán bảo hiểm nếu bạn tự ý nghỉ việc không?
Nhiều người thắc mắc tự ý nghỉ việc có được đóng bảo hiểm không

Dưới đây Good Deeds sẽ giải đáp những thắc mắc liên quan đến vấn đề này để bạn tìm hiểu và nắm bắt thông tin áp dụng khi cần thiết.

Bạn Đang Xem: Tự ý nghỉ việc có được trả bảo hiểm không? Quy định hiện hành

Lý do tự ý nghỉ việc khi chưa được phép

Có nhiều lý do khác nhau dẫn đến việc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, tự ý nghỉ việc đột xuất, không tuân thủ các quy định của pháp luật và của doanh nghiệp.

Bạn tự ý nghỉ việc không đúng quy trình và lo lắng không biết có lãnh đủ lương không? Hợp đồng bảo hiểm có được trả lại không? Bạn hãy tìm hiểu kỹ xem mình rơi vào trường hợp nào để cân nhắc thông tin nhé.

Tôi có được bảo hiểm tư doanh không?

Bộ luật Lao động quy định có nhiều lý do để người lao động chấm dứt hợp đồng lao động đơn phương một cách hợp pháp. Tuy nhiên, nhiều người chọn cách nghỉ hoặc nghỉ không báo trước để chấm dứt hợp đồng. Vấn đề họ quan tâm nhất là khi tự ý nghỉ việc trước thời hạn như vậy thì có được đóng bảo hiểm không?

Điểm a Khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động nêu rõ trách nhiệm của người lao động khi tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Làm thủ tục và xác nhận thời gian đã đóng bảo hiểm (BHXH, BHXH, BHTN). của doanh nghiệp cùng với sổ bảo hiểm gốc nếu doanh nghiệp đang giữ của người lao động.

tự nguyện từ chức
Hiện nay, rất nhiều nhân viên xin nghỉ công việc hiện tại vì nhiều lý do khác nhau

Ngoài ra, Khoản 5 Điều 21 Luật BHXH cũng quy định cụ thể: Doanh nghiệp cần phối hợp với cơ quan BHXH trả lại sổ BHXH gốc cho người lao động, thông báo thời gian đóng BHXH khi người lao động thôi việc. phù hợp với các quy định của pháp luật.

Từ những quy định trên, có thể thấy, người sử dụng lao động (doanh nghiệp) cần có trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm cho người lao động, đồng thời phối hợp với cơ quan bảo hiểm để hoàn thiện mọi thủ tục.

Vì vậy, người lao động dù nghỉ việc vì bất cứ lý do gì thì cũng cần quay lại công ty cũ để yêu cầu họ làm thủ tục và trả lại sổ bảo hiểm.

Sau khi người sử dụng lao động chốt và trả sổ bảo hiểm đúng thời hạn quy định, bạn có thể làm thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp và hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định của cơ quan Bảo hiểm.

Xem Thêm : Không mang và không có bằng lái xe phạt bao nhiêu tiền?

Do đó, dù đơn phương chấm dứt hợp đồng thì bạn vẫn được nhận nguyên lương, đầy đủ giấy tờ về sổ bảo hiểm và trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp.

Bạn sẽ được trả tiền nếu bạn tự ý bỏ việc?
Xin công ty cũ làm thủ tục và lấy sổ bảo hiểm.

Làm gì khi bị công ty từ chối trả sổ bảo hiểm?

Trường hợp công ty không chốt sổ bảo hiểm do nhân viên tự ý nghỉ việc thì sao? Tôi có phải bồi thường nếu tôi tự ý nghỉ việc không? Người lao động cần làm gì để nhận lại sổ bảo hiểm? Căn cứ Điều 40 Bộ luật Lao động, khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng thì:

  • Không nhận trợ cấp thôi việc từ doanh nghiệp.
  • Bồi thường cho doanh nghiệp (người sử dụng lao động) nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động đã giao kết, một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày tự ý nghỉ việc mà không báo trước.
  • Hoàn trả đầy đủ chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động (nếu có) theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật Lao động.

Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động cũng ghi thời gian các bên thực hiện nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng giữa hai bên. Như sau:

Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản liên quan đến quyền lợi của các bên, thời gian này có thể được kéo dài thêm. nhưng không quá 30 ngày.

Như vậy, người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương, chốt sổ bảo hiểm và trả sổ cho người lao động trong thời hạn 14 ngày, chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Tự ý nghỉ việc có được đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
Quyền lợi bảo hiểm được ghi rõ trong Bộ luật lao động

Khi người lao động đã hoàn thành trách nhiệm của mình đối với công ty mà người sử dụng lao động chậm trả lời, cố tình không chốt và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động thì người lao động có thể thực hiện như sau:

Khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền

Thủ tục khiếu nại được thực hiện như sau:

Khiếu nại thứ nhất: Gửi đến doanh nghiệp (người sử dụng lao động).

Nếu đúng thời gian quy định mà NSDLĐ vẫn không giải quyết hoặc cố tình không giải quyết thì NLĐ có thể khiếu nại lần hai, thậm chí khởi kiện ra Tòa án theo thủ tục dân sự. các.

Xem Thêm : Đề Nghị Tăng Lương Với Sếp Sao Cho Hiệu Quả?

Khiếu nại lần 2: Gửi Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi công ty đăng ký địa điểm trụ sở.

Nộp đơn kiện lên tòa án

Theo điểm d khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động, tranh chấp liên quan đến BHXH, người lao động có quyền trực tiếp khởi kiện ra Tòa án mà không cần hòa giải.

Trong trường hợp này, người lao động có thể đến trực tiếp Tòa án nhân dân quận (huyện) nơi đăng ký trụ sở của công ty để khởi kiện và yêu cầu người sử dụng lao động bồi thường đầy đủ. đủ thì chốt sổ và trả sổ BHXH cho mình.

Vui lòng đọc kỹ nội quy để đảm bảo quyền lợi của mình

Doanh nghiệp sẽ bị phạt nặng nếu không chốt sổ bảo hiểm cho người lao động

Đối với những công ty, doanh nghiệp cố tình không thực hiện đúng nghĩa vụ, cố tình không chốt sổ bảo hiểm cho người lao động sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 28/2020 / NĐ – CP. Đặc biệt:

  • Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng khi vi phạm với từ 1 người đến 10 người lao động;
  • Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng khi vi phạm đối với từ 11 người đến 50 người lao động;
  • Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng khi vi phạm đối với từ 51 người đến 100 người lao động;
  • Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng khi vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
  • Phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng với vi phạm từ 300 người lao động trở lên.

Ngoài ra, theo Khoản 4 Điều 40 Nghị định này, người sử dụng lao động không trả sổ BHXH cho người lao động còn bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng đối với mỗi hành vi vi phạm. và không quá 75 triệu đồng.

Vậy em tự ý nghỉ việc có được đóng bảo hiểm không? Người lao động tự ý nghỉ việc thực hiện nghĩa vụ với người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật được nhận lương, chốt và trả sổ bảo hiểm.

Vì vậy, nếu bạn tự ý nghỉ việc nhưng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định thì bạn vẫn được đóng bảo hiểm đầy đủ

Trên đây là một số thông tin giải đáp thắc mắc về việc người lao động tự ý thôi việc liên quan đến tiền lương và bảo hiểm theo quy định của pháp luật hiện hành. Là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, bạn cần tìm hiểu kỹ những thông tin này để khi gặp phải, bạn có thể áp dụng theo đúng trình tự và đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

Sau khi rời công ty cũ, nếu bạn đang muốn tìm một công việc mới, có thể truy cập kênh Việc Tốt – nơi cập nhật đầy đủ và liên tục các thông tin tuyển dụng đa dạng về lĩnh vực, ngành nghề, vị trí. tâm để bạn tham khảo. Chúc bạn thành công trong việc tìm kiếm một công việc mới với những quyền lợi tốt hơn và mức lương hấp dẫn hơn.

Nguồn: https://lienket365.com
Danh mục: Kỹ Năng

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button